Thuốc Cosopt có số đăng ký: 499110358024
Rx – Thuốc kê đơn
A. Thành phần:
Mỗi lọ 5ml chứa:
Thành phần hoạt chất
- 111.3mg dorzolamid hydroclorid (tương đương 100mg dorzolamid) (2%)
- 34.15mg timolol maleat (tương đương 25mg timolol) (0.5%)
Thành phần tá dược:
- Benzalkonium clorid, hydroxyethylcellulose, mannitol, natri citrat, natri hydroxyd, nước pha tiêm
B. Dạng bào chế
- Dung dịch nhỏ mắt Cosopt là một dung dịch hơi nhớt, không màu đến gần như không màu, trong, có pH 5.5 – 5.8
C. Chỉ định
- Chỉ định trong điều trị áp lực nội nhãn (IOP) tăng ở những bệnh nhân glaucoma góc mở hoặc glaucoma giả bong bao khi đơn trị liệu với thuốc chẹn beta tại chỗ không đủ hiệu quả.
D. Liều dùng và cách dùng
Thuốc nhỏ mắt
D.1. Liều dùng:
- Liều dùng là 1 giọt Cosopt nhỏ vào túi kết mạc của mắt bị bệnh, 2 lần mỗi ngày
- Nếu đang sử dụng một sản phẩm nhỏ mắt khác, Cosopt và sản phẩm đó nên được dùng cách nhau ít nhất 10 phút.
- Bệnh nhân nên được hướng dẫn rửa tay trước khi nhỏ thuốc và tránh không để đầu lọ thuốc chạm vào mắt hoặc các vùng xunh quanh
- Bệnh nhân cũng cần được hướng dẫn rằng các dung dịch nhỏ mắt, nếu được xử lý không đúng cách, có thể bị nhiễm các vi khuẩn phổ biến gây nhiễm khuẩn mắt. Nhỏ dung dịch bị nhiễm bẩn có thể dẫn đến tổn thương mắt nghiêm trọng và sau đó là mất thị lực.
- Bệnh nhân nên được hướng dẫn xử lý lọ thuốc đúng cách.
D.2 Cách dùng
Hướng dẫn bệnh nhân cách dùng như sau
- Rửa tay
- Mở lọ thuốc. Cẩn thận không để đầu lọ thuốc chạm vào mắt, vùng da quanh mắt hoặc ngón tay.
- Ngửa đầu ra sau và giữa lọ thuốc lộn ngược ở phía trên mắt.
- Kéo mí mắt dưới xuống và nhìn lên. Giữ và bóp nhẹ phần dẹt của lọ thuốc để nhỏ 1 giọt thuốc vào khoảng trống giữa mí mắt dưới và mắt.
- Ấn một ngón tay vào khóe mắt gần mũi, hoặc nhắm mắt trong 2 phút. Việc này giúp ngăn thuốc đi vào phần còn lại của cơ thể.
- Lặp lại bước 3 đến bước 5 với mắt còn lại nếu được bác sỹ yêu cầu.
- Đặt nắp vào và đóng chặt lọ thuốc
D.3 Dùng trên trẻ em
- Hiệu quả trên bệnh nhi chưa được thiết lập.
- Độ an toàn ở bệnh nhi dưới 2 tuổi chưa được thiết lập. (Xem thông tin về độ an toàn ở bệnh nhi từ 2 đến dưới 6 tuổi ở mục DƯỢC LỰC HỌC)
D.4 Xử lý thuốc sau khi sử dụng
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng
E. Chống chỉ định
Chống chỉ định Cosopt ở những bệnh nhân có:
- Bệnh đường hô hấp phản ứng, kể cả hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản, bệnh phổi tăng nghẽn mạn tính nặng.
- Nhịp xoang chậm, hội chứng suy nút xoang, block xoang nhĩ, block nhĩ thất độ 2 hoặc 3 không kiểm soát được với máy tạo nhịp tim, suy tim rõ rệt, sốc tim.
- Suy thận nặng (CrCl < 30ml/ phút) hoặc nhiễm toan tăng do clo huyết.
- Quá mẫn cảm với một hoặc cả hai hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.
- Những chống chỉ định trên dựa trên các thành phần và không phải là riêng cho chế phẩm kết hợp.
F. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
ĐANG CẬP NHẬT
J. Bảo quản:
- Bảo quản thuốc Cosopt dưới 30 độ C và tránh ánh sáng
- Sử dụng trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp
- Để xa tầm tay trẻ em
H. Nhà sản xuất
Santen Pharmaceutical Co.,Ltd.
Địa chỉ: Nhà máy Noto: 2-14, Shikinami, Hodatsushimizu-cho, Hakui-gun, Ishikawa, Nhật Bản
Sản phẩm cùng nhóm cơ chế tác dụng Azarga (brinzolamid 1% + timolol 0.5%) lọ 5ml: https://nhathuocmathdhanoi.com/product/azarga-5ml-bi/



